Bostekid 30mg granules

THÀNH PHẦN
Mỗi 1 gói chứa:
Hoạt chất: Fexofenadin hydroclorid: 30 mg
Tá dược: đường kính, sucralose, natri croscarmellose, Na CMC, PVP K30, Talc, hương hoa quả.
DẠNG BÀO CHẾ
Cốm pha hỗn dịch uống
Cốm khô, tơi, dễ dàng phân tán trong nước tạo dịch có vị ngọt, mùi thơm.
CHỈ ĐỊNH
Fexofenadin được chỉ định dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.
Viêm mũi dị ứng theo mùa
Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi như là hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi hoặc vòm họng, ngứa hoặc chảy nước mắt, đỏ mắt.
Mày đay mạn tính vô căn
Điều trị các biểu hiện da không biến chứng của triệu chứng ngứa mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
LIỀU LƯỢNG
Viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mãn tính vô căn:
Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: uống liều 30 mg (1 gói)/ lần, ngày 2 lần.
Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: uống liều 60 mg (2 gói)/ lần, ngày 2 lần.
Với bệnh nhân suy thận: liều giảm một nửa.
CÁCH DÙNG
Thuốc dùng đường uống. Pha mỗi gói 0,5 g cốm với một ít nước, khuấy đều và uống ngay. Không uống với nước hoa quả. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa xác định được.
Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
Dùng fexofenadin làm bệnh vẩy nến nặng lên.
Thuốc chứa đường kính, người gặp vấn đề về di truyền hiếm gặp của không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men isomaltase không nên dùng thuốc này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ
Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không dù rằng chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú dùng fexofenadin, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không
làm thay đổi khoảng QT.
Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do erythromycin, ketoconazol, verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein.
Không dùng đồng thời fexofenadin với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin.
Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic.
Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương),
betahistin.
Fexofenedin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampin.
Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin tới 36%. Tránh dùng fexofenadin với cồn ethylic (rượu) vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất: Rất thường gặp: >1/10;
Thường gặp: > 1/100 và < 1/10;
Ít gặp: > 1/1000 và <1/100;
Hiếm gặp: > 1/10000 và <1/1000
Rất hiếm gặp: <1/10000
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tự nhóm dùng placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân. Thường gặp, ADR>1/100
Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100
Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Ban, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Trong trường hợp quá liều, tìm ngay đến sự trợ giúp của y tế. Chăm sóc y tế ngay rất cần thiết cho người lớn cũng như trẻ em ngay cả khi bạn không nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng.
CÁC DẤU HIỆU CẦN LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em.
BẢO QUẢN
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Để xa tầm tay trẻ em.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
KHÔNG DÙNG THUỐC KHI QUÁ HẠN SỬ DỤNG IN TRÊN BAO BÌ
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 30 gói x 1g
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS
NƯỚC SẢN XUẤT: Việt Nam










