Meyergalin
1. Thành phần công thức thuốc: Mỗi 1 ml dung dịch uống chứa:
- Thành phần dược chất: Pregabalin………..20mg
- Thành phần tá dược: Nipazin (methylparaben), Nipazol (propylparaben) Natri dihydrophosphat, Dinatri hydrophosphat, Sucralose, Strawberry flavour, Nước RO.
2. Dạng bào chế:
Dung dịch uống.
Chất lỏng trong, không màu, thơm mùi dâu, vị ngọt nhẫn đắng.
3. Chỉ định:
- Đau do nguyên nhân thần kinh: Điều trị đau thần kinh ngoại biên và trung ương ở người lớn.
- Động kinh: phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.
- Rối loạn lo âu lan tỏa: được chỉ định để điều trị các rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.
4. Cách dùng, liều dùng:
* Cách dùng: Dùng bằng đường uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
* Liều dùng:
Khoảng liều từ 150 đến 600 mg (7,5 ml đến 30 ml) mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần.
- Đau do nguyên nhân thần kinh: Liều khởi đầu 150 mg (7,5 ml)/ ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300 mg (15 ml)/ ngày sau khoảng thời gian từ 3 đến 7 ngày điều trị, liều tối đa 600 mg (30 ml)/ ngày sau 7 ngày tiếp theo.
- Động kinh: Liều khởi đầu 150 mg (7,5 ml)/ ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300 mg (15 ml)/ ngày sau 1 tuần điều trị, và nếu cần có thể tăng đến liều tối đa 600 mg (30 ml)/ ngày sau một tuần kế tiếp.
- Rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu 150 mg đến 600 mg (7,5 ml đến 30 ml) được chia thành hai hoặc ba lần mỗi ngày. Dựa vào đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300 mg (15 ml)/ ngày sau 1 tuần điều trị. Sau một tuần tiếp theo liều có thể tăng lên đến 450 mg (22,5 ml)/ ngày và nếu cần có thể tăng đến liều tối đa 600 mg (30 ml)/ ngày sau một tuần kế tiếp.
- Bệnh nhân suy thận: Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận phải giảm liều; liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin (Clcr). Đối với những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, liều pregabalin mỗi ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Ngoài liều hàng ngày, cần phải thêm liều bổ sung ngay sau mỗi 4giờ chạy thận nhân tạo (xem Bảng 1). Bảng 1. Pregabalin điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận:
Độ thanh thải creatinine (CL cr) (ml/ phút) | Tổng liều pregabalin mỗi ngày* | Phác đồ liều | |
Liều khởi đầu (mg/ngày) | Liều tối đa (mg/ngày) | ||
60 | 150 (7,5 ml) | 600 (30ml) | BID hoặc TID |
≥ 30 -< 60 | 75 (3,75 ml) | 300 (15 ml) | BID hoặc TID |
≥ 15 -< 30 | 25-50 (1,25- 2,5 ml) | 150 (7,5 ml) | Mỗi lần mỗi ngày hoặc BID |
<15 | 25 (1,25 ml) | 75 (3,75 ml) | Mỗi lần mỗi ngày |
Liều bổ sung sau khi chạy thận nhân tạo (mg) | |||
| 25 (1,25 ml) | 100 (5 ml) | Liều duy nhất+ |
TID = Ba lần mỗi ngày
BID = Hai lần mỗi ngày
* Tổng liều mỗi ngày (mg/ ngày) nên được chia theo chỉ định của chế độ liều để cung cấp mg/ liều.
+ Liều bổ sung là liều bổ sung duy nhất
- Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy gan.
- Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ dưới 12 tuổi và ở thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa có dữ liệu.
- Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Bệnh nhân người cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do suy giảm chức năng thận.
5. Chống chỉ định :
Quá mẫn với pregabalin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
- Bệnh nhân tiểu đường: Theo thực hành lâm sàng hiện tại, một số bệnh nhân tiểu đường tăng cân khi điều trị pregabalin có thể cần phải điều chỉnh các thuốc hạ đường huyết.
- Phản ứng quá mẫn. Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn, bao gồm các trường hợp phù mạch. Cần ngưng dùng pregabalin ngay nếu có triệu chứng phù mạch, như sưng trên mặt, quanh miệng hoặc sưng đường hô hấp trên.
- Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, nhầm lẫn và suy giảm tinh thần: Điều trị bằng pregabalin có thể xuất hiện chóng mặt và buồn ngủ, điều này có thể gây tai nạn thương tích ở người cao tuổi. Cũng có những báo cáo về sự mất ý thức, nhầm lẫn và suy giảm tinh thần. Vì vậy, bệnh nhân nên thận trọng cho đến khi họ đã quen thuộc với những tác động tiềm ẩn của thuốc.
- Các hiệu ứng liên quan đến thị lực:
+ Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, tỷ lệ bệnh nhân điều trị bằng pregabalin thị giác có mờ hơn so với bệnh nhân được điều trị với giả dược. Trong các nghiên cứu lâm sàng đã tiến hành thử nghiệm nhãn khoa, tỷ lệ giảm thị lực và sự thay đổi lĩnh vực thị giác là lớn hơn ở bệnh nhân được điều trị pregabalin so với bệnh nhân điều trị giả dược.
+ Các phản ứng ngoại cảm cũng đã được báo cáo, bao gồm mất thị lực, làm mờ thị giác hoặc các thay đổi về thị lực, nhiều trong số đó là thoáng qua. Ngưng sử dụng pregabalin có thể giải quyết hoặc cải thiện những triệu chứng thị giác này.
Suy thận: Các trường hợp suy thận đã được báo cáo và trong một số trường hợp ngưng dùng pregabalin đã cho thấy khả năng đảo ngược của phản ứng bất lợi này.
- Ngưng sử dụng các thuốc chống động kinh kèm theo: Không có đủ dữ liệu cho việc ngưng các thuốc chống động kinh kèm theo, để sử dụng liệu pháp đơn tri voi pregabalin.
- Triệu chứng cai thuốc:
+ Sau khi ngừng điều trị ngắn hạn và lâu dài bằng pregabalin, các triệu chứng cai thuốc đã được thấy ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng sau đây đã được đề cập đến: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, trầm cảm, đau, co giật, tăng trương lực và chóng mặt, gợi ý sự phụ thuộc về thể chất. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
+ Co giật có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc ngay sau khi ngưng dùng pregabalin.
+ Liên quan đến việc ngưng điều trị dài hạn pregabalin, dữ liệu cho thấy tần suất và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều dùng.
Suy tim sung huyết: Đã có báo cáo suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân dùng pregabalin. Những phản ứng này chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân bị tổn thương tim mạch. Pregabalin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
- Điều trị đau thần kinh trung ương do chấn thương tủy sống: Trong điều trị đau thần kinh trung ương do chấn thương tủy sống, tỷ lệ các phản ứng bất lợi nói chung, phản ứng bất lợi của hệ thống thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ đã được tăng lên. Cần thận trọng khi kê toa pregabalin trong tình trạng này.
- Suy nghĩ/ hành vi tự sát: Suy nghĩ hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống động kinh. Phân tích tổng hợp các nghiên cứu đối chứng giả dược ngẫu nhiên đối với thuốc chống động kinh cũng cho thấy tăng nguy cơ có suy nghĩ hành vi tự sát. Do đó, bệnh nhân khi có dấu hiệu của ý tưởng và hành vi tự sát phải được xem xét điều trị thích hợp. Bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) cần được tư vấn để tìm lời khuyên về y tế khi xuất hiện dấu hiệu suy nghĩ/ hành vi tự sát.
- Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới: Có báo cáo liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (ví dụ như tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi dùng pregabalin cùng với thuốc có khả năng gây táo bón, chẳng hạn như thuốc giảm đau opioid. Khi kết hợp pregabalin và các thuốc opioid, có thể cân nhắc các biện pháp phòng ngừa táo bón (đặc biệt ở bệnh nhân nữ và người cao tuổi).
- Lạm dụng, khả năng lạm dụng hoặc quen thuốc: Cần thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử nghiện thuốc và bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng lạm dụng, khả năng lạm dụng hoặc phụ thuộc vào pregabalin (như nhờn thuốc, tăng liều, hành vi tìm kiếm thuốc).
- Bệnh não: Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu ở những bệnh nhân có các tình trạng tiềm ẩn có thể gây ra chứng bệnh não.
7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Vì nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa rõ, nên phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả đối với phụ nữ có khả năng sinh con khi dùng pregabalin.
- Thời kỳ mang thai: Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng pregabalin cho phụ nữ có thai. Không nên dùng pregabalin khi đang mang thai trừ khi thật cần thiết (nếu lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng quan trọng hơn khả năng rủi ro đối với thai nhi).
- Thời kỳ cho con bú: Pregabalin được bài tiết qua sữa mẹ.Tác dụng của pregabalin đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa được biết rõ. Việc quyết định có nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng pregabalin phải suy tính đến lợi ích của việc cho trẻ bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Người lái xe hay vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.
9. Hướng dẫn cách xử trí ADR
Một số ADR làm người bệnh phải ngừng thuốc, 4% người bệnh bị chóng mặt hoặc buồn ngủ phải ngừng điều trị. Đa số các trường hợp bị nhìn mờ tự hết khi tiếp tục điều trị, dưới 1% người bệnh phải ngừng điều trị. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, cần cho thăm khám mắt.
- Phải ngừng thuốc khi bị bệnh cơ, hoặc khi thấy nồng độ CPK huyết thanh tăng cao ít nhất gấp 3 lần mức cao của giới hạn bình thường. Phải ngừng thuốc khi có sự tăng cân, phù ngoại biên ở người đã có bệnh tim từ trước.
- Phù mạch tuy hiếm xảy ra nhưng thường xảy ra ngay khi bắt đầu điều trị pregabalin; do đó trước khi cho bệnh nhân điều trị bằng pregabalin, cần hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm và chuẩn bị phương tiện cấp cứu thích hợp.
Ngoài ra, cần thông báo cho người bệnh và gia đình biết về tiềm năng nguy cơ tự sát khi dùng thuốc chóng động kinh. Phải chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, vật vã, hung hãn, tấn công, chống đối, thao cuồng, mất ngủ và trầm cảm. Gia đình cần theo dõi sát người bệnh.
- Khi ngừng thuốc, tránh ngừng đột ngột, giảm dần liều trong khoảng ít nhất một tuần.
10. Quá liều và cách xử trí:
- Quá liều: Dùng quá liều pregabalin sẽ gây ra các phản ứng bất lợi như buồn ngủ, trạng thái nhầm lẫn, kích động, bồn chồn, động kinh. Đôi khi cũng xảy ra trường hợp hôn mê.
- Xử trí: Điều trị triệu chứng, hỗ trợ. Chạy thận nhân tạo nếu cần thiết.
11. Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý : Thuốc chống động kinh. Mã ATC: N03AX16.
- Pregabalin gắn mạnh vào thụ thể alpha-2-delta (một thụ thể phụ của kênh calci mang điện thế) trong các mô của hệ thống thần kinh trung ương.
- Pregabalin là một dẫn xuất của chất ức chế dẫn truyền thần kinh acid gamma-aminobutyric (GABA), nhưng nó không gắn trực tiếp vào các thụ thể GABAA, GABAB hay thụ thể benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng GABA, trên các nơron nuôi cấy, không làm thay đổi nồng độ GABA ở não chuột và không ảnh hưởng ngay đến sự tạo thành và phân hủy GABA. Tuy nhiên, sử dụng pregabalin kéo dài trên các nơron nuôi cấy làm tăng mật độ protein vận chuyển GABA và tăng tốc độ vận chuyển GABA. In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin, và chất P, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci.
12. Đặc tính dược động học:
Hấp thu: Pregabalin được hấp thu nhanh khi dùng lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống cả liều đơn và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng trên 90% và phụ thuộc vào liều dùng. Tỉ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến giảm C max khoảng 25-30% và chậm trễ tối đa đến khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thụ pregabalin.
Phân bố: Pregabalin không gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 l/kg.
Chuyển hóa: Chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi uống một liều pregabalin, khoảng 98% lượng pregabalin thu được trong nước tiểu. Chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu là dẫn xuất N-methyl hóa chiếm 0,9% liều dùng.
Thải trừ: Pregabalin được thải trừ nguyên vẹn qua thận. Thời gian bán thải khoảng 6,3 giờ.
+ Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo.
+ Điều trị động kinh ở trẻ em: Sau khi uống pregabalin lúc đói, thời gian để đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương là 0,5 giờ đến 2 giờ. Thời gian bán hủy ở giai đoạn cuối của pregabalin trung bình khoảng 3 đến 4 giờ ở bệnh nhân nhi đến 6 tuổi và 4 đến 6 giờ ở 7 tuổi trở lên.
+ Người cao tuổi: Khi tuổi càng cao thì độ thanh thải pregabalin sẽ giảm. Những người cao tuổi bị tổn thương chức năng thận cần phải giảm liều pregabalin.
13. Qui cách đóng gói:
- Hộp 20 ống x 5 ml
- Hộp 20 ống x 10 ml
14. Điều kiện bảo quản của thuốc: Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
15. Hạn dùng của thuốc: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
16. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS
17. Nước sản xuất: Việt Nam








