Minbrom

THÀNH PHẦN, CÔNG THỨC THUỐC:
Thành phần hoạt chất: Mỗi 5 ml dung dịch uống chứa:
Bromhexin hydroclorid…………….4mg
Guaifenesin…………………………100mg
Thành phần tá dược: acid citric monohydrat, tri-natri citrat, natri benzoat, propylen glycol, glycerol, glucose lỏng, sucrose, aspartam, dung dịch sorbitol 70%, hương tutti fruity, menthol, nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ
Dung dịch uống
Mô tả: Dung dịch uống trong suốt, không màu đến vàng nhạt, mùi thơm, vị ngọt, đựng trong ống nhựa.
CHỈ ĐỊNH
Thuốc chỉ định trong trường hợp ho khan khó chịu (tăng đờm trong đường hô hấp), viêm phế quản, các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp khác.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Thuốc dùng đường uống.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml/lần
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5 ml/lần
Người già: 10mlần
Người suy gan/ thận: cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
Uống sau mỗi 4 – 6 giờ hoặc theo nhu cầu, tối đa 4 lần/ngày.
Lưu ý: không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.
CHÓNG CHỈ ĐỊNH
– Trẻ em dưới 6 tuổi,
– Người mẫn cảm với bromhexin hydrochlorid hoặc guaifenesin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Một số dấu hiệu mẫn cảm: khó thở; thở khò khè; sưng tấy mặt, môi lưỡi hoặc các bộ phận khác trên cơ thể; ngứa hoặc nổi ban trên da.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Thận trọng trước khi sử dụng nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc, thực phẩm, chất bảo quản hay tá dược màu.
Tham khảo ý kiến của cán bộ y tế nếu bệnh nhân đã hoặc đang có các tình trạng sau :
– Hen phế quản hoặc có vấn đề khác về hô hấp.
– Viêm phế quản
– Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
– Khí thủng phổi (emphysema)
– Các vấn đề về gan
– Các vấn đề về thận
– Bệnh porphyria (là một nhóm các rối loạn máu di truyền hiếm gặp đặc trưng bởi việc không có khả năng tạo ra phân tử heme đúng cách).
– Ung thư dạ dày
– Ho do thuốc lá
Thận trọng khi dùng bromhexin hydrochlorid :
Trong khi dùng bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc họ vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.
Bromhexin có tác dụng tiêu dịch nhầy, nên có thể gây hủy hoại hàng rào niêm mạc dạ dày ; vì vậy, khi dùng cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày phải rất thận trọng.
Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh hen, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.
Sự thanh thải bromhexin và các chất chuyển hóa có thể bị giảm ở người bệnh bị suy gan hoặc suy thận nặng, nên cần phải thận trọng và theo dõi.
Cần thận trọng khi dùng bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược quá yếu, trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi, vì không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ứ đờm.
Thận trọng khi dùng guaifenesin :
Không sử dụng guaifenesin trong các trường hợp ho kéo dài hay mạn tính như ở bệnh nhân hút thuốc, bị hen, viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi hoặc ho có quá nhiều đờm.
Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ trong khi sử dụng thuốc.
Không tự ý sử dụng thuốc quá 7 ngày mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
Guaifenesin được coi là không an toàn khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin do thuốc gây rối loạn chuyển hóa porphyrin trên động vật thí nghiệm.
Sử dụng ở trẻ em : guaifenesin đã từng được dùng cho trẻ em. Tuy nhiên đã có nhiều báo cáo về ngộ độc và quá liều, có thể gây tử vong do dùng các chế phẩm thuốc họ và chữa cảm lạnh không kê đơn có chứa các chất long đờm (bao gồm cả guaifenesin) cho trẻ nhỏ. Vì vậy, khuyến cáo không tự ý sử dụng guaifenesin cho trẻ dưới 4 tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Một số kết hợp không hợp lý như kết hợp guaifenesin với thuốc họ, vì phản xạ ho giúp tống đờm ra ngoài, nhất là ở người cao tuổi.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: còn chưa biết bromhexin và guaifenesin có bài tiết vào sữa mẹ không. Vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin, guaifenesin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu cần dùng thì tốt nhất không cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ. Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc, không lái xe, vận hành máy móc khi thấy chóng mặt
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác
Tương tác với bromhexin:
Không phối hợp với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropine (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.
Không phối hợp với các thuốc chống ho.
Dùng phối hợp bromhexin với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin)
06255946- làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Như vậy, bromhexin có thể có tác dụng như một thuốc bổ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh
Tương tác với guaifenesin:
Tương tác thuốc-thuốc: không sử dụng chế phẩm phối hợp guaifenesin với dextromethorphan cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO.
Cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm phối hợp của guaifenesin và phenylpropanolamin cho bệnh nhân tăng huyết áp, có bệnh tim, đái tháo đường hay bệnh mạch ngoại vi, phì đại tuyến tiền liệt và glôcôm.
Tương tác thuốc-xét nghiệm: sử dụng guaifenesin có thể cho kết quả dương tính giả ở xét nghiệm đo acid vanilylmandelic trong nước tiểu. Cần ngừng dùng guaifenesin 48 giờ trước khi lấy mẫu nước tiểu để làm xét nghiệm này.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
– Thuốc có thể gây ra các triệu chứng sau với tình trạng nhẹ: hoa mắt, chóng mặt; buồn nôn và nôn; đau bụng, táo bón, tiêu chảy; đau đầu; khó tiêu, đầy bụng, đổ mồ hôi; phát ban. Đây là các tác dụng không mong muốn thường gặp phải.
– Khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào sau đây cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm tế cần nhất: khó thở, thở khò khè, sung tẩy mặt, môi lưỡi hoặc các bộ phận khác trên cơ thể, ngứa hoặc nổi ban trên da. Các tác dụng không mong muốn này thường hiếm gặp.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều. Trong trường hợp quá liều, cần báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để xử lý kịp thời
CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC
Thông báo cho bác sĩ nếu triệu chứng không cải thiện.
Không sử dụng thuốc để điều trị bất kỳ bệnh nào khác trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý đưa thuốc cho bất kỳ ai khác sử dụng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 20 ống: 4 vỉ x 5 ống x ống 5 ml, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30°C.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn cơ sở.
NƯỚC SẢN XUẤT: Việt Nam










